Công thức tính mức tiền thuê đất trong đơn giá cho thuê nhà tại Bảng giá cho thuê nhà
Nội dung chính
Công thức tính mức tiền thuê đất trong đơn giá cho thuê nhà tại Bảng giá cho thuê nhà?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 108/2024/NĐ-CP thì công thức tính tiền thuê đất trong đơn giá cho thuê nhà trong bảng giá cho thuê nhà là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở như sau:
- Sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao nhà, đất để quản lý, khai thác, đối với quỹ nhà, đất được giao để sử dụng vào mục đích cho thuê quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị định 108/2024/NĐ-CP, tổ chức quản lý, kinh doanh nhà có trách nhiệm thuê doanh nghiệp thẩm định giá để tư vấn xác định đơn giá cho thuê nhà đối với từng cơ sở nhà, đất được giao để cho thuê theo quy định của pháp luật về thẩm định giá.
- Trong cơ cấu đơn giá cho thuê nhà phải xác định cụ thể mức tiền thuê đất (tương ứng với loại đất thương mại, dịch vụ với thời hạn 50 năm) như sau:
- Căn cứ đơn giá cho thuê nhà theo kết quả tư vấn của doanh nghiệp thẩm định giá (đã bao gồm mức tiền thuê đất), tổ chức quản lý, kinh doanh nhà gửi Sở Tài chính để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ban hành Bảng giá cho thuê nhà đối với nhà, đất được giao để cho thuê, sau khi có ý kiến của Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Quy hoạch và Kiến trúc (nếu có), Cục Thuế, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan quản lý cấp trên của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà (nếu có) và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan (nếu cần).
- Bảng giá cho thuê nhà được ban hành dưới hình thức văn bản hành chính.
- Đơn giá cho thuê nhà tại Bảng giá cho thuê nhà là giá thuê nhà theo năm; trường hợp thời gian thuê nhà không tròn năm thì phân bổ đơn giá cho thuê nhà tại Bảng giá để xác định tiền thuê nhà tương ứng theo tháng. Trường hợp thời gian thuê nhà của tháng dưới 15 ngày thì tính tiền thuê nhà là ½ tháng, từ 15 ngày trở lên thì tính tiền thuê nhà là 01 tháng.
Thời hạn bảng giá cho thuê nhà là tài sản công không sử dụng để ở?
Căn cứ vào khoản 3 Điều 13 Nghị định 108/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Bảng giá cho thuê nhà
...
2. Tổ chức quản lý, kinh doanh nhà có trách nhiệm niêm yết Bảng giá cho thuê nhà (bao gồm cả trường hợp quyết định bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này) tại trụ sở của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà, tại các địa điểm nhà, đất cho thuê, đồng thời đăng tải thông tin trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh, thành phố, Cổng (Trang) thông tin điện tử của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có).
3. Bảng giá cho thuê nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành được ổn định trong thời hạn 05 năm. Trong thời hạn Bảng giá ổn định thì người đang thuê nhà ở trong thời hạn đó cũng được ổn định giá thuê nhà (không phải điều chỉnh Bảng giá cho thuê nhà), khi hết thời hạn ổn định của Bảng giá cho thuê nhà thì điều chỉnh giá thuê nhà theo Bảng giá mới kể từ thời điểm Bảng giá mới được ban hành; trường hợp cho thuê mới hoặc được gia hạn, trong thời hạn ổn định Bảng giá cho thuê nhà, nếu giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai (bao gồm cả trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền ban hành hệ số điều chỉnh giá đất) của cơ sở nhà, đất có nhà đang cho thuê có thay đổi thì giá cho thuê nhà tại cơ sở nhà, đất đó được điều chỉnh như sau:
...
Như vậy, bảng giá cho thuê nhà là tài sản công không sử dụng để ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành ổn định trong thời hạn 05 năm.
Trong thời hạn Bảng giá ổn định thì người đang thuê nhà ở trong thời hạn đó cũng được ổn định giá thuê nhà (không phải điều chỉnh Bảng giá cho thuê nhà), khi hết thời hạn ổn định của Bảng giá cho thuê nhà thì điều chỉnh giá thuê nhà theo Bảng giá mới kể từ thời điểm Bảng giá mới được ban hành.
Ngoài ra, khi hết thời hạn ổn định 05 năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Bảng giá cho thuê nhà mới để áp dụng cho thời kỳ ổn định tiếp theo. Quy trình ban hành Bảng giá cho thuê nhà của thời kỳ ổn định tiếp theo được áp dụng như quy trình ban hành Bảng giá cho thuê nhà lần đầu.
Công thức tính tiền thuê nhà là tài sản công không sử dụng để ở cho cả thời hạn thuê?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 108/2024/NĐ-CP thì tiền thuê nhà là tài sản công không sử dụng để ở của cả thời hạn thuê được tính theo công thức sau đây:
Tiền thuê nhà (đồng) | = | Diện tích nhà cho thuê (m2) | x | Đơn giá cho thuê nhà (đồng/m2/năm) | x | Thời hạn thuê nhà (năm) |
Trong đó:
- Diện tích nhà cho thuê xác định theo quy định tại Điều 11 Nghị định 108/2024/NĐ-CP.
- Giá cho thuê nhà theo phương thức niêm yết giá xác định theo quy định tại Điều 14 Nghị định 108/2024/NĐ-CP;
Giá cho thuê nhà theo phương thức đấu giá xác định theo quy định tại Điều 15 Nghị định 108/2024/NĐ-CP.
- Thời hạn thuê nhà là thời hạn quy định tại Hợp đồng thuê nhà, được xác định theo quy định tại Điều 12 Nghị định 108/2024/NĐ-CP.